triều cống

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hành động của các vua chư hầu hoặc lãnh chúa đem lễ vật đến dâng lên cho thiên tử (vua của nước lớn, trung ương): Đây một nghi thức chính trị - ngoại giao trong chế độ phong kiến, thể hiện sự thần phục, phụ thuộc tôn kính của một nước nhỏ hoặc một vùng đất đối với một đế chế hay vương triều trung ương.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Các nước chư hầu thường xuyên thực hiện lễ triều cống để tỏ lòng trung thành với thiên tử.
    • Sử sách ghi chép lại những chuyến đi triều cống của sứ thần Đại Việt sang phương Bắc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thực hiện/nộp triều cống": hành động cụ thể của việc dâng cống vật.
    • Vương quốc đó phải thực hiện triều cống ba năm một lần.
  • "lễ triều cống": chỉ toàn bộ nghi thức, quá trình dâng cống vật.
    • Lễ triều cống được tiến hànhcùng trang trọng tại điện Thái Hòa.
Biến thể từ gần giống
  • Cống nạp (động từ): hành động dâng nộp vật phẩm, thườngnghĩa rộng hơn, không nhất thiết gắn với nghi thức của vua chư hầu.
  • Tiến cống (động từ): dâng lên vật quý, đồ quý hiếm (thường cho bề trên).
  • Thần phục (động từ): chịu khuất phục phục tùng, mục đích chính trị của hành động triều cống.
Từ đồng nghĩa
  • Dâng cống: (động từ) đem vật phẩm dâng lên.
  • Nộp cống: (động từ) nộp vật phẩm theo nghĩa vụ.
Từ trái nghĩa
  • Bội nghịch: làm phản, chống lại quyền uy trung ương.
  • Cát cứ: chiếm giữ một vùng đất không tuân phục triều đình trung ương.
Lưu ý về ngữ cảnh
  • Từ "triều cống" ngày nay chủ yếu được sử dụng trong văn cảnh lịch sử, học thuật hoặc khi nói về các mối quan hệ ngoại giao thời phong kiến. ít khi được dùng trong ngôn ngữ hiện đại để nói về các quan hệ đương đại.
  1. Nói các vua chư hầu xưa đích thân đem lễ vật đến cống hiến thiên tử.